Sở Giáo dục và Đào Tạo Bến Tre

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2015 được Đại hội biểu quyết thông qua

Email In PDF.

1- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm (2010-2015): 13%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực I: 30,3%; khu vực II: 27,4%’ khu vực III: 42,3%.
2- Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 1.600 USD (tương đương 36 triệu đồng/năm).

3- Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1.900 triệu USD, tăng bình quân 20%/năm.
4- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 70.000 tỷ đồng, chiếm 42,6% GDP, tăng bình quân 15,5%/năm.
5- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân trên 12,5%/năm.
6- Đầu tư xây dựng 1 khu trung tâm hội nghị của tỉnh.
7- Củng cố, nâng chất các hợp tác xã hiện có; phát triển mới 50 hợp tác xã.
8- Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội cho khoa học công nghệ đạt mức 1,5% GDP.
9- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%. Có 95% dân cư đô thị sử dụng nước sạch; trên 90% dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch.
10- Xây dựng một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại thành phố Bến Tre, 3 trạm tại các huyện: Mỏ Cày Nam, Ba Tri và Bình Đại. Thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt tại khu vực đô thị, 100% rác thải bệnh viện, 70% rác thải tại các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
11- Tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục trung học. Đến năm 2015, tỉnh có 200 sinh viên/1 vạn dân. Cơ bản hoàn thành Đề án đào tạo cán bộ sau đại học với số lượng cán bộ phù hợp và chuyên ngành phù hợp. Phấn đấu đưa vào hoạt động Trường Đại học Hàng hải, nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre thành trường đại học vào cuối nhiệm kỳ.
12- Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 90% dân số có bảo hiểm y tế. Đạt tối thiểu 29,66 giường/1 vạn dân; 7,15 bác sĩ/1 vạn dân; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 14%. Tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.
13- Xây dựng 2 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hóa.
14- Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ, các xã cơ bản hoàn thành các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới.
15- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%. Giải quyết việc làm cho 114.500 lao động. Xuất khẩu lao động trên 3.000 lao động. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm, đến cuối nhiệm kỳ còn dưới 7%. Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp xuống còn dưới 4%.
16- Đảm bảo ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; chủ động phòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Tập trung giải quyết khiếu kiện của công dân, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp, các vụ khiếu kiện kéo dài.
17- Xây dựng hệ thống chính trị thật sự trong sạch vững mạnh; bộ máy Nhà nước năng động, hiệu lực, hiệu quả; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đổi mới công tác vận động quần chúng, tạo sự nhất trí và đồng thuận cao trong nhân dân.
18- Có 87% tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh. Phát triển 11.000 đảng viên mới, tỷ lệ đảng viên toàn tỉnh đạt 4% so dân số.

 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX (http://www.baodongkhoi.com.vn/?act=detail&id=16095)

 

Danh mục

Đăng nhập